Công bố nghiên cứu sử dụng vi nhũ tương Lipitear điều trị khô mắt do tăng bốc hơi

 

Vừa qua tại HỌC VIỆN QUÂN Y một nghiên cứu chuyên sâu về sử dụng vi nhũ tương Lipitear trong điều trị khô mắt do tăng bốc hơi vừa được công bố bởi bác sỹ chuyên khoa mắt Vũ Thế Kỳ. Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả điều trị vượt trội khi sử dụng LipiTear thế hệ mới trong điều trị bệnh lý khô mắt.

Cấu trúc siêu vi nhũ tương – lá chắn ngăn bốc hơi nước mắt của LipiTear

Nghiên cứu sử dụng vi nhũ tương Lipitear điều trị khô mắt do tăng bốc hơi nằm trong đề tài bảo về luận án Chuyên khoa cấp II của Bác sỹ Vũ Thế Kỳ, với sự tham gia của Hội đồng bảo vệ luận văn Học viện Quân Y, Bộ Quốc Phòng cùng các chuyên gia đầu ngành Nhãn Khoa Việt Nam

Trước đây, phần lớn việc điều trị khô mắt chủ yếu dựa vào nước mắt nhân tạo/hay chất giữ ẩm, bôi trơn có hoạt chất cũ là các Polymer và Natri Hyaluronate. Các chế phẩm này bào chế dạng dung dịch chỉ tác dụng vào thành phần nước. Tuy nhiên các nghiên cứu trên thế giới đều chỉ ra rằng, có đến 80% khô mắt do cơ chế tăng bốc hơi. Thành phần chính ngăn cản quá trình bay hơi và bôi trơn màng phim nước mắt là Lipid – lớp bao phủ trên cùng của nước mắt.

Do vậy việc nghiên cứu sử dụng phát minh mới là LipiTear với cấu trúc vi nhũ tương được nghiên cứu tại học viện Quân Y Việt Nam là một công trình có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá thử nghiệm các thuốc mới, chế phẩm mới nhằm mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất cho bệnh nhân.

Kết quả nghiên cứu thấy rằng việc sử dụng vi nhũ tương LipiTear sẽ làm rút ngắn thời gian điều trị khô mắt, cải thiện bệnh lý rất rõ rệt trên nhóm điều trị. Nghiên cứu chỉ ra tất cả các bệnh nhân sử dụng điều trị với LipiTear đạt được kết quả tốt mà an toàn trong quá trình điều trị. Kết quả đánh giá này khá tương đồng với các nghiên cứu về LipiTear trên thế giới đã thực hiên và càng khẳng định hiệu quả điều trị của chế phẩm trên bệnh nhân.

Tại buổi công bố, Bác sỹ Vũ Thế Kỳ thông qua nghiên cứu của mình đã chỉ ra rằng Lipitear mô phỏng giống màng phim nước mắt tự nhiên nhờ vào PHOSPHOLIPID phân cực kết hợp TRIGLYCERID đặc tính sinh học giúp ngăn cản quá trình bay hơi và tạo khả năng bôi trơn tốt hơn và gắn kết pha Lipid và nước giúp màng phim ổn định hơn. Khác với các chế phẩm chủ yếu từ nhân tạo, Phospholipid phân cực được chiết xuất từ sinh học cấu trúc siêu vi nhũ tương ( kích thước vô cùng nhỏ, nhỏ hơn nhiều so với dạng nhũ tương thông thường cỡ nano mét) điều này giúp cho sản phẩm đồng đều, tương thích với nước mắt và không gây nhìn nhòe so với các dung dịch bôi trơn polymer thế hệ cũ. Nghiên cứu phát hiện của Bác sỹ Vũ Thế Kỳ được Hội đồng bảo vệ luận văn Học viện Quân Y đánh giá rất cao. Nhờ những bằng chứng lâm sàng có giá trị, nghiên cứu đã khẳng định tầm quan trọng to lớn việc áp dụng tốt công nghệ mới siêu nano vi nhũ tương Lipid của Lipitear trong ứng dụng điều trị Khô mắt.

Kết quả nghiên cứu được cập nhật trên hệ thống các dữ liệu lâm sàng của LipiTear trên toàn cầu.

Buổi công bố LipiTear điều trị khô mắt do tăng bốc hơi

 

Một số thông tin về LipiTear- vi nhũ tương phospholipid phân cực trong điều trị khô mắt

LIPITEAR TM

Vi nhũ tương phospholipid sử dụng trong nhãn khoa 20 ống liều đơn 0.3ml

KHÔNG CHỨA CHẤT BẢO QUẢN

Thành phần:

Phospholipids, Tryglicerids chuỗi trung bình, dầu đậu nành, glycerin, disodium edentate, α-tocopherol (Vit E), nước cất pha tiêm.

Chỉ định:

LIPITEAR™ giúp phục hồi vi môi trường của bề mặt nhãn cầu đã bị tổn hại do sự gia tăng của quá trình bốc hơi, sự bất ổn định của màng phim nước mắt, phẫu thuật khúc xạ hoặc các phẫu thuật nhãn cầu khác, chấn thương, sử dụng kính tiếp xúc hoặc phơi nhiễm kéo dài với màn hình.

LIPITEAR™ giúp phục hồi lớp lipid của màng phim nước mắt và hỗ trợ cho quá trình sinh lý học của sự tái tạo biểu mô giác mạc sau phẫu thuật, hình thành một hàng rào bảo vệ mỏng kỵ nước.

Đối tượng sử dụng

– Điều trị sau mổ phẫu thuật mắt (ví dụ: phẫu thuật khúc xạ, phẫu thuật đục thủy tinh thể, ghép giác mạc)

– Điều trị chấn thương và loét giác mạc tự phát

– Những người có triệu chứng khô mắt, mỏi mắt, tiếp xúc nhiều với màn hình máy tính.

Liều dùng:

Nhỏ 1 hoặc 2 giọt khi cần thiết hoặc theo lời khuyên của chuyên gia của bạn.

Lưu ý:

– Không sử dụng trong trường hợp quá mẫn đặc hiệu đối với bất kỳ thành phần nào. Trong trường hợp mờ mắt, chỉ thực hiện hoạt động sau khi hết mờ thoáng qua có thể xảy ra ngay sau khi tra. Hãy hỏi bác sĩ nếu các triệu chứng vẫn tồn tại hoặc trở nên tồi tệ hơn.

– Các trường hợp kích ứng mắt hiếm gặp có thể xảy ra sau khi nhỏ như cảm giác đau hoặc đỏ mắt hoặc rối loạn thị giác làm gián đoạn việc sử dụng các giải pháp.

– Cũng như đối với tất cả các sản phẩm mắt có nguy cơ bị mờ mắt trong vài phút sau khi nhỏ. Không lái xe hoặc sử dụng các máy móc nguy hiểm cho đến khi tầm nhìn bình thường.

– Không được uống.

– Tránh xa tầm tay trẻ em.

– Không nhỏ LIPITEAR ™ vào trong mắt cùng lúc với các thuốc khác vì tác dụng của chúng có thể bị thay đổi. Đợi ít nhất 15 phút để nhỏ 2 loại thuốc nhỏ mắt khác nhau.

– Không sử dụng dung dịch sau ngày hết hạn.

– Không để đóng băng.

– Không sử dụng nếu gói bị hỏng.

Sản phẩm không chứa chất bảo quản. Vì vậy, sau khi mở lọ và sử dụng, phần vi nhũ tương còn lại, nếu có, nên được bỏ đi để ngăn chặn bất kỳ nguy cơ nhiễm trùng mắt.

Bảo quản và hạn sử dụng:

– Lọ đơn liều nên được đựng trong túi nhôm, tránh ánh sáng trực tiếp.

– Hạn sử dụng được ghi trên bao bì sản phẩm áp dụng trong trường hợp bảo quản trong tủ lạnh (2°C-8°C).

– Khi sản phẩm không được để trong tủ lạnh (dưới 25°C), nên sử dụng trong vòng 60 ngày.

Quy cách đóng gói: Hộp (2 box)/20 ống đơn liều x 0.3ml.

Tài liệu nghiên cứu:

  1. Vũ Thế Kỳ. Luận văn Nghiên cứu sử dụng vi nhũ tương Lipitear điều trị khô mắt do tăng bốc hơi.
  2. Caporossi A., Rolando M., Barozzi C., Falchetti R., De Gregorio F. Effects of an ophthalmic phospholipid microemulsion on the re-epithelisation process in patients who underwent to photorephrative keratectomy (PAK).Preliminary results. ISOPT 6th, Berlin, 2006 Medimonds S.r.l.ed.pp 97 – 102.
  3. Aragona P., Rolando M., Bonini S., Barozzi C., Falchetti R., De Gregorio F. Efficacy and safety of an ophthalmic microemulsion Lipimix in patients suffering from Dry Eye: single masked randomised clinical trial . ISOPT 6th, Berlin, 2006 Medimonds S.r.l.ed.pp 81-86
  4. Solomon A., Kerry D., et al. Refractive surgery surgery survey 2001 . journal of Cataract & Refractive Surgery 28.2 (2002) : 346-355
  5. Hom M. M., Simmons P.A. Dry Eye: A look at the Numbers, October 2003, Optometric Management
  6. Solomon A., Savion N. Enhanced corneal epithelium healing by Lipimix treatment. Poster and abstract presented at the ISOPT 7th 2008, Budapest, Hungary
Contact Me on Zalo
0866689823